Xe tải JAC của nước nào? Giải đáp nguồn gốc thương hiệu
Xe tải JAC của nước nào? JAC là thương hiệu xe tải đến từ Trung Quốc, có lịch sử từ năm 1964 và có mặt tại Việt Nam từ 2002. JAC Motors có năng lực sản xuất 1.200.000 xe/năm. Các dòng xe JAC đa dạng từ tải nhẹ đến tải nặng, giá mềm hơn 10–20% so với các hãng khác cùng phân khúc. Nhiều dòng xe JAC dùng động cơ Isuzu hoặc Cummins, phụ tùng dễ tìm, chi phí bảo dưỡng thấp.

Xe tải JAC của nước nào? Lịch sử hình thành thương hiệu
JAC là thương hiệu xe tải đến từ Trung Quốc. Tập đoàn Ô tô JAC Trung Quốc (JAC Motors) được thành lập vào tháng 09 năm 1999, tiền thân là nhà sản xuất ô tô từ năm 1964. Sau hơn 50 năm phát triển, JAC Motors đã trở thành nhà sản xuất ô tô với năng lực sản xuất xe nguyên chiếc đạt 1.200.000 chiếc/năm, năng lực sản xuất động cơ đạt 800.000 chiếc/năm. Sản phẩm của JAC xuất khẩu đến hơn 130 quốc gia và thiết lập các công ty liên doanh tại Brazil, Việt Nam, Kenya. Tại Trung Quốc, JAC có hơn 1.300 đại lý cấp 1, hơn 600 showroom 4S, hơn 1.600 trạm dịch vụ. Ở nước ngoài, JAC có hơn 1.000 đại lý, hàng trăm showroom 4S, trên 300 trạm dịch vụ sửa chữa.

Thương hiệu JAC: Quá trình phát triển và hệ thống phân phối
Thương hiệu JAC đã có mặt tại Việt Nam từ năm 2002. Công Ty Cổ Phần Ô Tô JAC Việt Nam được thành lập tháng 03 năm 2010. Đây là liên doanh giữa Tập đoàn Ô tô JAC Trung Quốc, Tổng Công ty Tracimexco và Công ty Cổ phần Ô tô Giang Hoài. JAC Việt Nam là doanh nghiệp có vốn nhà nước đầu tiên chuyển nhượng hơn 51% cổ phần hợp tác với tập đoàn nước ngoài. JAC Việt Nam hiện có nhà máy sản xuất, lắp ráp và các showroom chính tại Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội. Ngoài ra, JAC đã xây dựng hơn 30 đại lý bán hàng và 80 điểm bán hàng & dịch vụ trên toàn quốc. Các trạm phục vụ bảo hành của JAC cũng có mặt khắp các tỉnh, thành. Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, JAC Việt Nam đã phục vụ hơn 25.000 khách hàng.
Các dòng sản phẩm xe tải JAC tại thị trường Việt Nam

Năm 2026, các dòng xe tải JAC bán chạy nhất vẫn tập trung vào phân khúc tải nhẹ và tải trung, nổi bật với sự linh hoạt, hiệu quả kinh tế và khả năng đáp ứng đa dạng nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong đô thị cũng như liên tỉnh. Những mẫu xe này thường được ưa chuộng nhờ chi phí vận hành tối ưu và khả năng thích ứng cao với nhiều loại hình công việc.
Dưới đây là một số dòng xe tải JAC phổ biến và được ưa chuộng trên thị trường hiện nay:
- JAC N-series (N200, N250, N350, N500, N650, N750, N800, N900, N950,..): Đây là dòng xe tải nhẹ và tải trung chủ lực của JAC. Các mẫu xe trong N-series thường được trang bị động cơ công nghệ Isuzu, mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu và độ bền cao. Cabin được thiết kế hiện đại, rộng rãi, tiện nghi, phù hợp cho việc vận chuyển hàng hóa trong thành phố và các tuyến liên tỉnh.
- JAC HFC (HFC1020, HFC1040, v.v.): Bao gồm các dòng xe tải nhỏ và xe tải van. Những mẫu xe này nổi bật với sự nhỏ gọn và linh hoạt, lý tưởng cho việc vận chuyển hàng hóa trong các khu vực đô thị đông đúc hoặc trên những con đường nhỏ hẹp. Đặc biệt, các dòng xe tải van như JAC HFC nhỏ gọn, linh hoạt, phù hợp vận chuyển hàng hóa trong nội thành, tuân thủ quy định ô tô tải van mới nhất.
- JAC K-series (K5, K6, v.v.): Dòng xe tải ben của JAC được thiết kế để phục vụ các công trình xây dựng, khai thác vật liệu. Những chiếc xe này sở hữu khung gầm chắc chắn, khả năng chịu tải tốt và động cơ mạnh mẽ, đảm bảo hiệu suất cao trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Đối với nhu cầu vận tải vật liệu xây dựng, các mẫu xe ben JAC K-series mạnh mẽ, chịu tải tốt, tương tự như các dòng xe ben 15 tấn phổ biến trên thị trường.
- JAC Gallop: Đây là dòng xe tải nặng và xe đầu kéo của JAC. Gallop được trang bị động cơ công suất lớn, khả năng kéo vượt trội, phù hợp cho vận tải đường dài và chuyên chở hàng hóa siêu trường, siêu trọng. Dòng xe này là lựa chọn đáng tin cậy cho các doanh nghiệp logistics và vận tải chuyên nghiệp. Ngoài ra, dòng JAC Gallop với khả năng kéo vượt trội, là lựa chọn lý tưởng cho việc vận chuyển hàng hóa nặng và là một trong những loại ô tô kéo rơ mooc được tin dùng.
Giá xe tải JAC và cách nhận báo giá
Giá xe tải JAC dao động từ vài trăm triệu đến vài tỷ đồng, tùy thuộc vào dòng xe, tải trọng, kiểu thùng và trang bị. Giá xe thay đổi theo từng lô nhập khẩu và các chương trình bán hàng. Vì vậy, chúng tôi không thể nêu một con số cụ thể cho từng mẫu xe. Để nhận báo giá xe tải JAC mới nhất và chính xác nhất, bạn hãy liên hệ số hotline 0938.211.355 của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ An Sương. 
| STT | LOẠI XE | CDCS (mm) | ĐỜI XE | TẢI TRỌNG (kg) | KIỂU ĐỘNG CƠ | CÔNG SUẤT (kW/vòng/phút) | GIÁ THÙNG | KÍCH THƯỚC THÙNG (mm) | GIÁ THÙNG | GIÁ XE CHASSIS (VNĐ) |
|
1
|
H200 E5
|
2850
|
2026
|
1.99T
|
Q25N-132E50 (2496 cm3) (QUANCHAI)
|
95kW/3200 v/ph
|
Thùng bạt (H200 E5-TB1) | 3800×1760×680/1840 | 42.000.000 |
335.000.000
|
| Thùng kín (H200 E5-TK1) | 3800×1820×1840 | 45.000.000 | ||||||||
|
H250 E5
|
2.45T
|
Thùng bạt (H250 E5-TB2) | 3800×1760×680/1840 | 42.000.000 | ||||||
| Thùng kín (H250 E5-TK1) | 3800×1820×1840 | 45.000.000 | ||||||||
| H360 E5 | 3.6T | Thùng trường lái (H360 E5-DTLX) | 3680×1770×1730 | 49.000.000 | ||||||
|
2
|
N200S E5A
|
3365
|
2026
|
1.9T
|
HFC4DB 3-2D (2183 cm3) (JAC ENGINE)
|
95kW/3200 v/ph
|
Thùng bạt (N200S E5A-TB1) | 4370×1960×680/1880 | 45.000.000 |
410.000.000
|
| Thùng kín (N200S E5A-TK1) | 4370×2005×1880 | 49.000.000 | ||||||||
| N250S E5A | 2.25T | Thùng bạt (N250S E5A-TB1) | 4200×1960×680/1880 | 45.000.000 | 416.000.000 | |||||
|
3
|
N200S PRO E5
|
2026
|
1.9T
|
ANHUI CUMMINS HFC4DE1ID (2746 cm3)
|
|
Thùng bạt (N200S PRO E5A-TB1) | 4460×1960×680/1880 | 45.000.000 |
421.000.000
|
|
| Thùng kín (N200S PRO E5A-TK1) | 4460×2010×1850 | 49.000.000 | ||||||||
|
N250S PRO E5
|
2.49T
|
Thùng bạt (N250S PRO E5A/ASU-MB) | 4460×1960×680/1770 | 43.000.000 |
427.000.000
|
|||||
| Thùng kín (N250S PRO E5A-TK1) | 4460×2010×1850 | 49.000.000 | ||||||||
|
4
|
N350S PRO E5
|
2026
|
3.49T
|
Thùng bạt (N350S PRO E5A/ASU-MB) | 4460×1960×680/1770 | 43.000.000 | 432.000.000 | |||
| Thùng kín (N350S PRO E5A/ASU-TK) | 4460×2010×1770 | 46.000.000 | ||||||||
| Thùng chở gia súc (N350S PRO E5A/ASU-CGS) | 210.000.000 | |||||||||
|
5
|
N350 Plus E5A
|
3855
|
2026
|
3.49T
|
D30TCIE1 (2977 cm3)
|
115kW/3200 v/ph
|
Thùng bạt (N350 PLUS E5A-TB1) | 5250×2250×750/2135 | 59.000.000 |
475.000.000
|
| Thùng kín (N350 PLUS E5A-TK1) | 5270×2290×2135 | 65.000.000 | ||||||||
|
6
|
N250SL E5 |
4475
|
2026
|
2.45T |
HFC4DE1 (2746 cm3)
|
|
Thùng bạt (N250SL E5-TB1) | 6250×2270×2185/750 | 66.000.000 | 502.000.000 |
| N350SL E5 |
3.45T
|
Thùng bạt (N350SL E5-TB1) | 6250×2270×2185/750 | 66.000.000 |
508.000.000
|
|||||
| Thùng bạt bùng nhôm (N350SL E5A/ASU-MB) | 6335×2280×2185/760 | 96.000.000 | ||||||||
| 7 | N360S E5 | 3365 | 2026 | 3.6T | HFC4DB 3-2D | 95kW/3200 v/ph | Thùng trường lái (N360S E5-DTLX) | 4370×1810×1770 | 53.000.000 | 416.000.000 |
|
8
|
N500 E5A
|
3855
|
2026
|
4.95T
|
D30TCIE1 (2977 cm3)
|
115kW/3200 v/ph
|
Thùng bạt (N500 E5A/ASU-MB) | 5250×2270×750/1990 | 57.000.000 |
481.000.000
|
| Thùng kín (N500 E5A-TK1) | 5260×2270×1990 | 64.800.000 | ||||||||
| Thùng bạt bùng nhôm (N500 E5A/ASU-MBBN) | 5220×2190×2135 | 85.000.000 | ||||||||
|
9
|
N650 E5A
|
3855
|
2026
|
6.5T
|
D30TCIE1 (2977 cm3)
|
115kW/3200 v/ph
|
Thùng bạt (N650 E5A/ASU-MB) | 5250×2270×750/1990 | 57.000.000 |
486.000.000
|
| Thùng kín (N650 E5A-TK1) | 5260×2270×1990 | 64.800.000 | ||||||||
|
10
|
N750 PLUS E5A
|
4700
|
2026
|
7.3T
|
YC4S170-50 (3767 cm3) YUCHAI
|
125/2600
|
Thùng bạt (N750 PLUS E5A/ASU-MB) | 6250×2280×750/2110 | 63.000.000 |
562.000.000
|
| Thùng bạt bùng nhôm (N750 PLUS E5A/ASU-MB-1) | 6200×2280×760/2270 | 96.000.000 | ||||||||
| Thùng kín (N750 PLUS E5A-TK1) | 6200×2310×2110 | 71.000.000 | ||||||||
|
11
|
N800 Plus E5
|
5700
|
2026
|
8.3T
|
B4.5EV2 10 (4460 cm3) (ANHUI CUMMINS)
|
154kW/2300 v/ph
|
Thùng bạt (N800 PLUS E5-TB1) | 7630×2280×750/2150 | 84.000.000 |
680.000.000
|
| Thùng bạt (N900 PLUS E5/JAC/8T-TB1) | 7630×2280×2430 | 84.000.000 | ||||||||
| Thùng kín (N900 PLUS E5/JAC/8T-TK1) | 7630×2310×2430 | 102.000.000 | ||||||||
|
N900 Plus E5
|
9.1T
|
Thùng bạt (N900 PLUS E5-TB1) | 7000×2280×750/2150 | 84.000.000 | ||||||
| Thùng bạt (N900 PLUS E5/JAC/9T-TB1) | 7630×2280×2430 | 84.000.000 | ||||||||
| Thùng kín (N900 PLUS E5/JAC/9T-TK1) | 7630×2310×2430 | 102.000.000 | ||||||||
| Thùng bạt bùng nhôm (N900 PLUS E5/ASU-MB) | 7000×2270×760/2150 | 105.000.000 | ||||||||
|
12
|
Dawos (cabin thấp)
|
7150
|
2026
|
7.5T
|
YCS0422 0-50 (4295 cm3) YUCHAI
|
162/2300
|
Thùng bạt (DAWOS6.5-CT4) | 8225×2350×2470 | 86.000.000 |
778.000.000
|
| Thùng bạt (DAWOS7.1-CT4) | 9910×2350×2470 | 110.000.000 | ||||||||
| Dawos (cabin cao) | Thùng bạt | 110.000.000 | 810.000.000 |
Ưu và nhược điểm của xe tải JAC
JAC có những ưu điểm nổi bật và một số điểm cần cân nhắc: Ưu điểm của xe tải JAC
- Giá thành: Mềm hơn 10–20% so với các thương hiệu Isuzu hoặc Hyundai cùng phân khúc.
- Kết cấu: Khung chassis được dập bằng máy 6000T của Nhật, cabin hàn bấm từ thép chất lượng cao.
- Động cơ: Nhiều dòng xe sử dụng động cơ Isuzu hoặc Cummins, giúp tiết kiệm nhiên liệu.
- Phụ tùng: Dễ tìm và chi phí bảo dưỡng thấp.
Nhược điểm của xe tải JAC
- Giá trị bán lại: Giảm nhanh hơn xe Nhật hoặc Hàn.
- Chất lượng: Sơn và vật liệu nội thất ở một số dòng giá rẻ chưa thật sự cao cấp.
- Độ bền: Một số người còn e ngại về độ bền so với xe Nhật hoặc Hàn.
Câu hỏi thường gặp
Ưu nhược điểm của xe tải JAC là gì?
Xe tải JAC có ưu điểm về giá thành mềm hơn 10–20% so với Isuzu hoặc Hyundai cùng phân khúc. Xe có kết cấu khung chassis dập bằng máy 6000T của Nhật và cabin hàn bấm từ thép chất lượng cao. Động cơ của nhiều dòng xe sử dụng động cơ Isuzu hoặc Cummins, giúp tiết kiệm nhiên liệu, và phụ tùng dễ tìm cùng chi phí bảo dưỡng thấp.
Giá xe tải JAC dao động từ bao nhiêu?
Giá xe tải JAC dao động từ vài trăm triệu đến vài tỷ đồng, tùy thuộc vào dòng xe, tải trọng, kiểu thùng và trang bị. Giá xe thay đổi theo từng lô nhập khẩu và các chương trình bán hàng, nên chúng tôi không thể nêu một con số cụ thể cho từng mẫu xe.
Phụ tùng xe tải JAC có dễ thay thế không?
Phụ tùng xe tải JAC dễ tìm và có chi phí bảo dưỡng thấp.
Thương hiệu JAC được thành lập năm nào?
Tập đoàn Ô tô JAC Trung Quốc (JAC Motors) được thành lập vào tháng 09 năm 1999, tiền thân là nhà sản xuất ô tô từ năm 1964.
JAC Việt Nam có những dòng sản phẩm xe tải nào?
JAC Việt Nam cung cấp các dòng xe tải đa dạng, từ hạng nhẹ đến hạng nặng, cùng xe đầu kéo và xe chuyên dụng. Các dòng sản phẩm chính bao gồm xe tải nhẹ N200S E5 (1,9 tấn), N250S E5 (2,25 tấn), N350/N350 Plus E5 (3,49–3,6 tấn) và xe tải trung N650 Plus (6,5 tấn). Bài viết liên quan
- Top 5 xe tải nặng tải khoẻ
- Top 9 xe tải thùng lửng chở hàng
- Top các xe tải thùng mui bạt kín ưa chuộng
- Top các xe tải thùng kín đáng mua
- Top 12 xe tải thùng giá tốt nhất
source https://otoansuong.com.vn/xe-tai-jac-nuoc-nao/
Nhận xét
Đăng nhận xét