Biển số rơ mooc là gì? Quy định biển số rơ mooc mới nhất 2026

Khi tham gia giao thông, mỗi phương tiện đều cần có biển số để xác định pháp lý và trách nhiệm của chủ sở hữu. Vậy biển số rơ mooc là gì và nó có khác gì so với biển số của các loại xe khác? Rơ mooc là loại phương tiện không có động cơ, thường được kéo bởi đầu kéo hoặc xe tải, vì vậy việc đăng ký và cấp biển số cho rơ mooc cũng có những quy định riêng. Hiểu rõ về loại biển số này giúp chủ phương tiện thực hiện thủ tục pháp lý chính xác, tránh vi phạm và thuận tiện trong quản lý vận tải.

Tìm hiểu về quy định của biển số rơ mooc cập nhật 2026
Tìm hiểu về quy định của biển số rơ mooc cập nhật 2026

Biển số rơ mooc là gì?

Biển số rơ moóc là loại biển số chuyên dụng dành cho rơ moóc – loại phương tiện không có động cơ và thường được kéo bởi xe đầu kéo. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008, rơ moóc và xe đầu kéo được coi là hai phương tiện độc lập, vì vậy mỗi phương tiện sẽ được cấp một biển số riêng.

Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định biển số rơ moóc mang ký hiệu “RM” nhằm thuận tiện trong việc quản lý và nhận diện trên hệ thống giao thông. Biển số này có kích thước chuẩn 165 x 330 mm, được gắn cố định phía sau rơ moóc, với bố cục tương tự biển số các loại xe khác trong nước. Đáng chú ý, khi rơ moóc được sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh vận tải, biển số sẽ chuyển sang nền vàng theo hướng dẫn tại Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Biển số rơ moóc là loại biển số chuyên dụng dành cho rơ moóc được kéo bởi xe đầu kéo
Biển số rơ moóc mang ký hiệu RM

Xem thêm: Phân biệt rơ mooc và sơ mi rơ mooc chi tiết nhất

Quy định về biển số xe rơ mooc cập nhật mới nhất

Dưới đây là một số quy định cụ thể về biển số rơ mooc được cập nhật mới nhất 2026 mà chủ xe cần biết:

Quy định về kích thước biển số

Theo điểm c khoản 3 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA, quy định về biển số của máy kéo, rơ moóc và sơ mi rơ moóc như sau: Mỗi phương tiện chỉ cần một biển số gắn phía sau, với kích thước tiêu chuẩn là 165 mm chiều cao và 330 mm chiều dài.

Quy định về ký hiệu seri

Căn cứ điểm g khoản 5 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA, mỗi loại phương tiện máy kéo, rơ moóc và sơ mi rơ moóc sẽ được cấp ký hiệu sêri riêng để dễ nhận diện:

  • Máy kéo: ký hiệu “MK”
  • Rơ moóc và sơ mi rơ moóc: ký hiệu “RM”
Các quy định cụ thể về biển số rơ mooc được cập nhật mới nhất 2026
Các quy định cụ thể về biển số rơ mooc được cập nhật mới nhất 2026

Các mức phạt liên quan đến biển số rơ mooc khi lưu thông

Bên cạnh các quy định về biển số rơ mooc, chủ xe cũng cần biết các mức phạt liên quan đến biển số rơ mooc khi tham gia giao thông để tránh mắc phải theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

Mức phạt quá tải trọng hàng hoá

Hàng hóa trên rơ moóc cần được sắp xếp gọn gàng và chằng buộc chắc chắn nhằm đảm bảo an toàn khi lưu thông. Việc chằng buộc không đúng cách có thể dẫn đến hàng rơi ra đường, gây nguy hiểm cho các phương tiện khác và làm gián đoạn giao thông.

Cụ thể, nếu xếp hàng trên nóc buồng lái, làm xe mất cân bằng hoặc không chốt, cố định cửa sau và cửa bên khi di chuyển, mức phạt sẽ từ 600.000 – 800.000 đồng. Nếu chở hàng vượt quá chiều dài thùng xe hoặc không đảm bảo an toàn vận chuyển, mức phạt sẽ từ 800.000 – 1.000.000 đồng.

Các loại hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm cần phải có giấy phép và biển cảnh báo thích hợp. Việc chở hàng vượt tải không chỉ làm giảm tuổi thọ phương tiện mà còn gây hư hại hạ tầng giao thông. Mức phạt đối với vi phạm tải trọng sẽ tăng dần theo tỷ lệ quá tải:

  • 1.000.000 – 3.000.000 đồng: quá tải 10% – 30%
  • 3.000.000 – 5.000.000 đồng: quá tải 30% – 50%
  • 5.000.000 – 7.000.000 đồng: quá tải 50% – 100%
  • 7.000.000 – 8.000.000 đồng: quá tải 100% – 150%
  • 8.000.000 – 12.000.000 đồng: quá tải trên 150%
Mức phạm do thiếu giấy tờ hoặc vi phạm thiết bị giám sát
Mức phạm do thiếu giấy tờ hoặc vi phạm thiết bị giám sát

Mức phạt vi phạm giấy tờ và thiết bị giám sát

Khi lưu thông, rơ moóc bắt buộc phải trang bị đầy đủ giấy tờ và thiết bị giám sát để đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong quá trình vận hành. Nếu không sử dụng hoặc sử dụng sai thẻ nhận dạng lái xe khi tham gia kinh doanh vận tải, mức phạt sẽ từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.

Trường hợp xe không được trang bị thiết bị giám sát hành trình hoặc làm sai lệch dữ liệu hành trình, mức phạt sẽ từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng. Ngoài ra, nếu xe không gắn phù hiệu theo quy định hoặc sử dụng phù hiệu giả, mức phạt sẽ từ 5.000.000 – 7.000.000 đồng.

Mức phạm do thiếu giấy tờ hoặc vi phạm thiết bị giám sát
Mức phạt do quá tải trọng hàng hoá

Các vi phạm khác

Các hành vi như chở người trên mui xe, lái xe quá thời gian liên tục, chở hàng không đúng tuyến đường trong khu vực đô thị… sẽ bị xử phạt từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, tùy theo mức độ vi phạm.
Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị trừ điểm trên giấy phép lái xe, từ 2 đến 10 điểm, tương ứng với mức độ vi phạm. Với những hành vi nghiêm trọng, chẳng hạn gây tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, người lái xe có thể bị thu hồi giấy phép lái xe và áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc khác.

Câu hỏi thường gặp

Ai có quyền cấp biển số rơ mooc?

Tất cả các loại biển số xe tại Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền cấp thì mới hợp pháp. Cụ thể, cơ quan cấp biển số cho từng loại xe như sau:

Loại xe Cơ quan cấp biển số
Xe của Bộ Công an Cục Cảnh sát giao thông
Xe ô tô do cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao,… sử dụng Cục Cảnh sát giao thông
Xe ô tô, xe máy kéo, xe loại rơ moóc, sơmi rơ moóc, xe mô tô 175 phân khối trở lên của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương Phòng Cảnh sát giao thông trực thuộc Bộ Công an cấp tỉnh
Xe gắn máy, xe mô tô, xe máy điện của cá nhân, cơ quan, tổ chức người nước ngoài Phòng Cảnh sát giao thông trực thuộc Bộ Công an cấp tỉnh
Xe gắn máy, xe mô tô, xe máy điện của tổ chức/dự án kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương Phòng Cảnh sát giao thông trực thuộc Bộ Công an cấp tỉnh
Xe gắn máy, xe mô tô, xe máy điện của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước cư trú hoặc có trụ sở tại địa phương quản lý Công an cấp huyện

Mỗi công dân được cấp mấy biển số rơ mooc?

Theo quy định của Chính phủ, mỗi công dân chỉ được cấp một biển số xe duy nhất và chịu trách nhiệm về biển số đó. Đối với người nước ngoài khi không còn sử dụng phương tiện, họ phải đến cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục xóa đăng ký biển số.

Tra cứu biển số xe tại các tỉnh thành như thế nào?

Các loại biển số xe tại Việt Nam hiện nay được quy định theo Thông tư 58/2020/TT-BCA, với các biển số bắt đầu từ số 11 đến số 99. Trong đó, TP.HCM là địa phương có nhiều đầu số nhất, trải dài từ 41 đến 50, tương ứng với 11 đầu số.

Vì sao xe đầu kéo và rơ-moóc lại có hai biển số?

Xe đầu kéo và rơ‑moóc có hai biển số riêng vì theo quy định pháp luật, chúng được coi là hai phương tiện độc lập. Đầu kéo là phần có động cơ và lái, trong khi rơ‑moóc chỉ là phần chở hàng, không có động cơ. Việc cấp biển số riêng giúp cơ quan chức năng dễ dàng quản lý, kiểm soát đăng ký, vận hành và bảo trì từng phần của phương tiện.

Ngoài ra, đầu kéo có thể kéo nhiều rơ‑moóc khác nhau, và rơ‑moóc cũng có thể được gắn vào các đầu kéo khác nhau. Nếu chỉ dùng một biển số chung, sẽ khó theo dõi và quản lý khi thay đổi hoặc khi xảy ra vi phạm.

Như vậy, biển số rơ moóc là loại biển số riêng biệt dành cho rơ moóc, giúp phân biệt với đầu kéo và đảm bảo việc quản lý phương tiện minh bạch, an toàn. Hiểu rõ về loại biển số này giúp chủ phương tiện thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh vi phạm và thuận tiện trong vận hành. Nếu bạn đang sở hữu rơ moóc hoặc chuẩn bị mua, hãy đảm bảo đăng ký biển số đầy đủ để yên tâm lưu thông trên đường.

Kiến thức mua Mooc 

 



source https://otoansuong.com.vn/bien-so-ro-mooc/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ô tô An Sương - Địa chỉ tin cậy cung cấp xe tải, xe đầu kéo chính hãng chất lượng cao

Ưu và Nhược Điểm của Xe Tải Van Chở Hàng: Lời Khuyên Từ Chuyên Gia Vận Tải

Mua Xe Tải Chính Hãng Giá Tốt Nhất Hiện Nay - Hướng Dẫn Chi Tiết và Kinh Nghiệm Quý Giá